Bỏ qua, tới nội dung

🎁 Miễn phí toàn bộ tính năng đến 15 thg 1, 2027.

TOPIK II · Đọc · Câu 42–43 · Cấp 5–6

Văn học (tâm trạng, nội dung)

문학 작품 (심정·내용)

Đọc một đoạn trích văn học (tiểu thuyết, tùy bút) ở câu 42–43: chọn tâm trạng của nhân vật ở phần gạch chân và chọn nội dung đúng với đoạn trích.

Mẹo làm bài

  1. Đọc câu hỏi trước để biết hỏi tâm trạng của ai ('나', người mẹ, ông cụ…), rồi tìm câu gạch chân và đọc kỹ 2–3 câu ngay trước nó – sự việc vừa xảy ra quyết định cảm xúc.
  2. Tâm trạng thường được thể hiện gián tiếp qua cơ thể và hành động: 얼굴이 화끈거리다 (xấu hổ), 콧등이 시큰하다 (xúc động), 입술을 깨물다 (oan ức, cố nén), 우두커니 서 있다 (bế tắc), 가슴이 후련하다 (nhẹ lòng). Hãy 'dịch' biểu hiện đó thành tính từ cảm xúc.
  3. Bẫy phổ biến: lựa chọn là cảm xúc có thật trong đoạn văn nhưng ở thời điểm khác (lúc đầu, điều nhân vật 'tưởng' sẽ cảm thấy với -ㄹ 줄 알았는데, hay cảm xúc của nhân vật khác). Chỉ chọn cảm xúc đúng ở câu gạch chân.
  4. Nắm chắc nhóm tính từ dễ nhầm: 서운하다/섭섭하다 (tủi, hụt hẫng) – 억울하다 (oan ức) – 민망하다/부끄럽다 (ngượng, xấu hổ) – 안쓰럽다 (xót thương) – 허탈하다 (trống rỗng, mất hết sức) – 홀가분하다 (nhẹ nhõm) – 막막하다 (bế tắc) – 초조하다 (sốt ruột).
  5. Câu nội dung: so từng lựa chọn với chi tiết cụ thể (ai làm gì, khi nào, bao lâu). Lựa chọn sai thường đổi chủ thể, đổi con số thời gian hoặc nói ngược kết quả.
  6. Thời gian gợi ý: khoảng 2 phút 30 giây cho cả cặp câu; đừng cố hiểu hết từng từ văn chương, hãy bám vào mạch sự việc.

Từ, cấu trúc tín hiệu

Gặp những từ này trong đề là dấu hiệu của đáp án hoặc bẫy.

  • 얼굴이 화끈거리다
  • 콧등이 시큰하다
  • 가슴이 뭉클하다
  • 입술을 깨물다
  • 눈앞이 뿌옇다
  • 우두커니
  • 한숨
  • -ㄹ 줄 알았는데
  • 그제야
  • 나도 모르게

Câu mẫu giải chi tiết

정우가 회사를 그만둔 지 석 달이 지났지만 아내는 아직 그 사실을 몰랐다. 그는 여전히 아침 일곱 시면 넥타이를 매고 집을 나섰다. 갈 곳이 마땅치 않은 그가 하루를 보내는 곳은 집에서 두 정거장 떨어진 구립 도서관이었다. 창가 구석 자리에 앉아 구인 광고를 오려 수첩에 붙이다 보면 점심때가 금세 돌아왔다. 그날도 신문을 펼쳐 들고 있는데 누군가 책상을 톡톡 두드렸다. 고개를 들자 교복 차림의 딸 은지가 서 있었다. “아빠? 여기서 뭐 해? 회사는?” 정우는 손에 든 신문을 접지도 펴지도 못한 채 입만 달싹거렸다. 은지는 잠시 아빠를 바라보더니 가방에서 캔 커피 하나를 꺼내 책상 위에 올려놓았다. “나 기말고사 때문에 요즘 여기 다녀. 엄마한테는 아직 말 안 할게. 아빠도 힘내.” 딸이 열람실 안으로 사라진 뒤에도 정우는 한참 동안 미지근한 캔을 손에 쥔 채 앉아 있었다.
Bản dịch

Đã ba tháng kể từ khi Jeong-u nghỉ việc ở công ty, nhưng vợ anh vẫn chưa biết chuyện đó. Anh vẫn thắt cà vạt và ra khỏi nhà lúc bảy giờ sáng như mọi khi. Không có nơi nào để đi, anh trải qua cả ngày ở thư viện quận cách nhà hai bến xe buýt. Ngồi ở góc cạnh cửa sổ, cắt các mẩu tin tuyển dụng dán vào sổ tay, chẳng mấy chốc đã đến giờ trưa. Hôm đó, khi anh đang cầm tờ báo mở ra thì có ai đó gõ nhẹ lên bàn. Ngẩng đầu lên, anh thấy con gái Eun-ji trong bộ đồng phục học sinh đang đứng đó. “Bố? Bố làm gì ở đây? Còn công ty thì sao?” <u>Jeong-u không gấp lại mà cũng chẳng mở được tờ báo trên tay, chỉ mấp máy môi.</u> Eun-ji nhìn bố một lúc rồi lấy từ cặp ra một lon cà phê, đặt lên bàn. “Dạo này con đến đây ôn thi cuối kỳ. Con sẽ chưa nói với mẹ đâu. Bố cố lên nhé.” Cả khi con gái đã khuất vào phòng đọc, Jeong-u vẫn ngồi đó rất lâu, tay nắm chặt lon cà phê đã nguội.

밑줄 친 부분에 나타난 ‘정우’의 심정으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

Lời giải

Bước 1: đọc câu gạch chân trước rồi xem tình huống ngay trước đó. Jeong-u giấu chuyện nghỉ việc và ngồi ở thư viện thì bất ngờ bị con gái bắt gặp với câu hỏi '회사는?'. Bước 2: tìm biểu hiện cơ thể – '신문을 접지도 펴지도 못한 채 입만 달싹거렸다' (không gấp cũng không mở được tờ báo, chỉ mấp máy môi) là phản ứng lúng túng, không biết phải làm gì. Vì vậy đáp án là '당황스럽다' (bối rối, luống cuống). '홀가분하다' (nhẹ nhõm) có thể là cảm giác sau khi được con gái thông cảm, nhưng không phải ở câu gạch chân. Không có chi tiết nào cho thấy anh oán trách ai (원망스럽다) hay tự hào (자랑스럽다).

Từ vựng trong câu · đăng nhập để lưu từ

  • 마땅하다
  • 구립
  • 구인 광고
  • 달싹거리다
  • 미지근하다
  • 열람실

위 글의 내용으로 알 수 있는 것을 고르십시오.

Lời giải

Với câu hỏi nội dung, hãy so từng đáp án với đoạn văn. Câu mở đầu nói '회사를 그만둔 지 석 달이 지났지만 아내는 아직 그 사실을 몰랐다' và anh vẫn thắt cà vạt ra khỏi nhà như đi làm – tức là anh đang giấu gia đình chuyện nghỉ việc, nên đáp án 4 đúng. Đáp án 1 sai vì anh đã nghỉ việc, đến thư viện để tìm tin tuyển dụng. Đáp án 2 sai vì Eun-ji đến thư viện để ôn thi cuối kỳ ('기말고사 때문에'), gặp bố là tình cờ. Đáp án 3 sai vì cô bé nói '엄마한테는 아직 말 안 할게' (sẽ chưa nói với mẹ).

Từ vựng trong câu · đăng nhập để lưu từ

  • 그만두다
  • 퇴직
  • 숨기다
  • 기말고사
  • 교복

Luyện ngay

Ngân hàng 24 câu

Mỗi lượt 5 câu, chấm ngay sau từng câu kèm lời giải, bản dịch và từ vựng.

Các dạng khác của TOPIK II