Bản dịch
(가) Nhưng nhiều người mượn ô rồi không trả lại nên nảy sinh vấn đề ô nhanh chóng biến mất. (나) Ai cũng từng có trải nghiệm khó xử vì không có ô vào một ngày trời đột nhiên đổ mưa. (다) Theo đó, dạo này cách thức đang chuyển sang đặt cọc khi mượn ô, rồi trả ô thì được nhận lại tiền. (라) Vì vậy gần đây ở một số ga tàu điện ngầm đã có dịch vụ ‘ô dùng chung’ cho mượn ô.
다음을 순서대로 맞게 배열한 것을 고르십시오.
Lời giải
Bước 1: chọn câu mở đầu. Các đáp án bắt đầu bằng (나) hoặc (라); (라) mở đầu bằng '그래서' (vì vậy) nên cần một câu nguyên nhân đứng trước, vì thế câu đầu là (나) – nêu trải nghiệm chung 'không có ô khi trời mưa'. Bước 2: từ trải nghiệm đó dẫn đến giải pháp, nên (라) '그래서… 공유 우산 서비스가 생겼다' đứng thứ hai. Bước 3: (가) '하지만' nêu vấn đề phát sinh của dịch vụ (ô bị mượn không trả), nên phải đứng sau (라). Bước 4: (다) '이에 따라' (theo đó) đưa ra cách khắc phục – đặt cọc – nên đứng cuối. Đáp án 1 sai vì đặt (가) ngay sau (나): khi chưa giới thiệu dịch vụ thì chưa thể nói 'ô được mượn không trả lại'.
Từ vựng trong câu · đăng nhập để lưu từ
- 곤란하다
- 공유
- 반납하다
- 보증금
- 사라지다