Bỏ qua, tới nội dung

🎁 Miễn phí toàn bộ tính năng đến 15 thg 1, 2027.

TOPIK I · Nghe · Câu 15–16 · Cấp 1–2

Chọn tranh phù hợp

알맞은 그림 고르기

Nghe hội thoại ngắn (câu 15–16) và chọn bức tranh thể hiện đúng tình huống: ai đang làm gì, ở đâu.

Mẹo làm bài

  1. Trong lúc chờ, nhìn 4 tranh và tự đặt tên ngắn cho từng tranh (ai, hành động, đồ vật) để khi nghe chỉ cần so khớp.
  2. Tập trung vào hai điều: NGƯỜI NÀO làm hành động và hành động là gì. Bẫy phổ biến nhất là tranh đảo vai (người nữ chụp ảnh thay vì người nam).
  3. Với '-아/어 주세요', người nghe là người làm; với '-(으)ㄹ게요', người nói sẽ làm ngay sau đó.
  4. Chú ý kết quả và trạng thái: cốc đã vỡ (떨어뜨렸어요), cửa sổ đóng hay mở (닫을게요/열어요), cùng làm (같이) hay làm một mình.
  5. Loại tranh có đồ vật đúng nhưng hành động sai (cầm hành tây nhưng không thái, có tuyết nhưng đang dọn tuyết).

Từ, cấu trúc tín hiệu

Gặp những từ này trong đề là dấu hiệu của đáp án hoặc bẫy.

  • -아/어 주세요
  • -(으)ㄹ게요
  • -아/어 드릴게요
  • -아/어도 돼요?
  • 같이
  • 여기
  • 저기
  • 앞/뒤/옆
  • -고 있다
  • 못 ~

Câu mẫu giải chi tiết

Bấm để nghe

Lời thoại

다음 대화를 듣고 가장 알맞은 그림을 고르십시오.

Lời giải

Với dạng chọn tranh, trước khi nghe hãy nhìn nhanh bốn tranh để biết ai đang làm gì, rồi khi nghe tập trung vào hai điều: ai làm hành động và hành động đó là gì. Người nữ nhờ '제 사진 좀 찍어 주세요' (chụp ảnh tôi giúp), người nam bảo cô '나무 앞에 서세요' rồi đếm '하나, 둘, 셋'. Vậy người chụp là người nam, người được chụp là người nữ đứng trước cây: tranh 2. Tranh 1 đảo ngược vai (người nữ chụp người nam), đây là bẫy phổ biến nhất. Tranh 3 là xem ảnh, tranh 4 là mua máy ảnh, đều không có trong hội thoại.

Từ vựng trong câu · đăng nhập để lưu từ

  • 사진
  • 찍다
  • 나무
  • 앞
  • 서다

Luyện ngay

Ngân hàng 9 câu

Mỗi lượt 5 câu, chấm ngay sau từng câu kèm lời giải, bản dịch và từ vựng.

Các dạng khác của TOPIK I