Bỏ qua, tới nội dung

🎁 Miễn phí toàn bộ tính năng đến 15 thg 1, 2027.

TOPIK I · Đọc · Câu 34–39 · Cấp 1–2

Điền từ vào chỗ trống

빈칸에 알맞은 말 고르기

Đọc một hoặc hai câu (câu 34–39) và chọn từ điền vào chỗ trống: trợ từ, danh từ chỉ nơi chốn, động từ, tính từ, phó từ hoặc từ nối.

Mẹo làm bài

  1. Nhìn vị trí chỗ trống: ngay sau danh từ → trợ từ (을/를, 에, 와/과…); trước '에 갑니다' → địa điểm; cuối câu → động từ/tính từ.
  2. Đọc câu nêu lý do trước và kiểm tra quan hệ nhân – quả quanh 그래서: mắt kém → 안경점, cặp nặng → 들어 주다.
  3. Ghi nhớ các cụm cố định: 짐을 싸다, 문자를 보내다, 전화를 걸다/받다, 기타를 치다, N와/과 같이, N에 일어나다.
  4. Trợ từ hoặc đuôi đứng sau chỗ trống có thể loại đáp án (( )을 → danh từ kết thúc bằng phụ âm).
  5. Thử ghép từng đáp án vào câu rồi đọc lại cả câu; chọn đáp án duy nhất vừa đúng ngữ pháp vừa hợp nghĩa.

Từ, cấu trúc tín hiệu

Gặp những từ này trong đề là dấu hiệu của đáp án hoặc bẫy.

  • 그래서
  • 그렇지만
  • 그리고
  • N에 갑니다
  • N와/과 같이
  • N에 (시간)
  • 을/를
  • -아/어 줍니다
  • 너무
  • 아주

Câu mẫu giải chi tiết

저는 주말에 친구(  ) 같이 영화를 봅니다.
Bản dịch

Cuối tuần tôi xem phim cùng với bạn.

<보기>와 같이 ( )에 들어갈 가장 알맞은 것을 고르십시오.

Lời giải

Khi chỗ trống nằm ngay sau danh từ, hãy nghĩ đến trợ từ và nhìn từ đi sau chỗ trống. Sau chỗ trống là '같이' (cùng), và cấu trúc cố định là 'N와/과 같이' (cùng với N). 친구 kết thúc bằng nguyên âm nên dùng 와: '친구와 같이'. '친구를' biến bạn thành tân ngữ của 같이, sai ngữ pháp. '친구에' dùng cho nơi chốn/thời gian, không dùng cho người. '친구가' làm bạn thành chủ ngữ, câu sẽ có hai chủ ngữ (저는, 친구가) và không hợp với 같이.

Từ vựng trong câu · đăng nhập để lưu từ

  • 주말
  • 친구
  • 같이
  • 영화
  • 보다

Luyện ngay

Ngân hàng 9 câu

Mỗi lượt 5 câu, chấm ngay sau từng câu kèm lời giải, bản dịch và từ vựng.

Các dạng khác của TOPIK I