Bỏ qua, tới nội dung

🎁 Miễn phí toàn bộ tính năng đến 15 thg 1, 2027.

TOPIK I · Nghe · Câu 7–10 · Cấp 1–2

Chọn nơi diễn ra hội thoại

대화 장소 고르기

Nghe đoạn hội thoại hai câu (câu 7–10) và chọn nơi hai người đang nói chuyện, dựa trên hành động và đồ vật đặc trưng của nơi đó.

Mẹo làm bài

  1. Đọc 4 địa điểm trước khi nghe để biết cần phân biệt những nơi nào (ví dụ 사진관/미술관, 기차역/공항).
  2. Tìm hành động đặc trưng hơn là danh từ: cắt tóc → 미용실, giặt quần → 세탁소, tìm phòng thuê → 부동산, đặt phòng và nhận chìa khóa → 호텔.
  3. Chú ý từ đếm và đơn vị: 송이 (hoa), 권 (vở, sách), 그릇 (bát), 장 (vé), 한 시간에 (thuê theo giờ).
  4. Bẫy hay gặp: một danh từ trong hội thoại trùng với tên địa điểm sai (사진 → 사진관 trong khi đang ở 미술관; 가방 → 가방 가게 trong khi ở 공항).
  5. Câu trả lời đúng phải giải thích được TẤT CẢ các câu nói; loại địa điểm chỉ khớp với một từ.

Từ, cấu trúc tín hiệu

Gặp những từ này trong đề là dấu hiệu của đáp án hoặc bẫy.

  • 어서 오세요
  • 예약하셨어요?
  • -아/어 주세요
  • 얼마예요?
  • 언제 찾을 수 있어요?
  • 포장해 주세요
  • -아/어도 돼요?
  • 여권
  • 표
  • 열쇠

Câu mẫu giải chi tiết

Bấm để nghe

Lời thoại

여기는 어디입니까? <보기>와 같이 알맞은 것을 고르십시오.

Lời giải

Với dạng này, hãy nghe các từ khóa chỉ hành động đặc trưng của một nơi, rồi chọn nơi mà hành động đó thường xảy ra. Ở đây từ khóa là '머리를 짧게 자르고 싶어요' (muốn cắt tóc ngắn) và '어느 정도 자를까요?' (cắt khoảng bao nhiêu). Cắt tóc là việc ở tiệm cắt tóc, nên đáp án là 미용실. 사진관 (tiệm ảnh) và 병원 (bệnh viện) cũng có câu '앉으세요' nhưng không cắt tóc. 옷 가게 là cửa hàng quần áo, không liên quan.

Từ vựng trong câu · đăng nhập để lưu từ

  • 머리
  • 짧다
  • 자르다
  • 의자
  • 미용실

Luyện ngay

Ngân hàng 9 câu

Mỗi lượt 5 câu, chấm ngay sau từng câu kèm lời giải, bản dịch và từ vựng.

Các dạng khác của TOPIK I