Bỏ qua, tới nội dung

🎁 Miễn phí toàn bộ tính năng đến 15 thg 1, 2027.

TOPIK I · Đọc · Câu 43–45 · Cấp 1–2

Chọn nội dung giống đoạn văn

내용과 같은 것 고르기

Đọc đoạn văn ngắn 3 câu (câu 43–45) và chọn câu có nội dung giống với đoạn văn.

Mẹo làm bài

  1. So từng phương án với câu tương ứng trong bài: kiểm tra người làm, thời gian (아침/저녁, 어제/내일), nơi chốn, số lượng.
  2. Đáp án đúng thường được diễn đạt lại bằng từ đồng nghĩa (퇴근 후에 = 일이 끝난 후에, 밥을 먹다 = 식사를 하다), hiếm khi chép nguyên câu.
  3. Phương án sai thường đổi đúng một chi tiết hoặc nói ngược (혼자 ↔ 같이, 싸다 ↔ 비싸다, 넓다 ↔ 작다).
  4. Chú ý thì: 샀습니다 (đã mua) khác 살 겁니다 (sẽ mua); 되고 싶어 합니다 (muốn trở thành) khác 입니다 (là).
  5. Không suy diễn thêm: chỉ chọn điều bài viết nói ra.

Từ, cấu trúc tín hiệu

Gặp những từ này trong đề là dấu hiệu của đáp án hoặc bẫy.

  • 같이/혼자
  • -마다
  • 처음에는/지금은
  • -(으)ㄴ 후에
  • -(으)면서
  • 하지만
  • 그래서
  • -고 싶어 하다
  • -았/었습니다
  • -(으)ㄹ 겁니다

Câu mẫu giải chi tiết

저는 베란다에서 꽃을 키웁니다. 아침마다 꽃에 물을 줍니다. 봄이 되어서 꽃이 많이 피었습니다.
Bản dịch

Tôi trồng hoa ở ban công. Sáng nào tôi cũng tưới nước cho hoa. Mùa xuân đến nên hoa đã nở nhiều.

다음의 내용과 같은 것을 고르십시오.

Lời giải

Cách làm: đọc từng phương án, tìm câu tương ứng trong đoạn văn và so sánh từng chi tiết (thời gian, nơi chốn, người làm). Câu cuối '봄이 되어서 꽃이 많이 피었습니다' (mùa xuân đến nên hoa nở nhiều) có cùng nghĩa với phương án 3 '봄에 꽃이 많이 피었습니다'. Phương án 1 đổi thời gian: người viết tưới hoa '아침마다' (mỗi sáng), không phải buổi tối. Phương án 2 không có trong bài: người viết tự trồng hoa, không đi mua. Phương án 4 trái với câu đầu '베란다에서 꽃을 키웁니다'.

Từ vựng trong câu · đăng nhập để lưu từ

  • 베란다
  • 꽃
  • 키우다
  • 물을 주다
  • 피다

Luyện ngay

Ngân hàng 9 câu

Mỗi lượt 5 câu, chấm ngay sau từng câu kèm lời giải, bản dịch và từ vựng.

Các dạng khác của TOPIK I