Bỏ qua, tới nội dung

🎁 Miễn phí toàn bộ tính năng đến 15 thg 1, 2027.

-기는커녕 / N은/는커녕

đừng nói là … ngay cả … cũng (không)

Cấp 4 · Liên kết câu

Giải thích

Phủ định hoàn toàn điều mong đợi ở vế trước, vế sau là điều ngược lại hoặc thấp hơn hẳn, thường đi với 도, 조차, 오히려. Gắn vào thân (-기는커녕) hoặc danh từ (은/는커녕).

Ví dụ

  • 살이 빠지기는커녕 오히려 더 쪘어요.

    Đừng nói là giảm cân, tôi còn béo thêm.

  • 바빠서 점심은커녕 물 한 잔도 못 마셨어요.

    Bận đến mức đừng nói ăn trưa, một cốc nước cũng không uống được.

  • 칭찬은커녕 꾸중만 들었다.

    Chẳng được khen mà chỉ bị mắng.

Lưu ý khi làm đề TOPIK

TOPIK II Đọc câu 1–2, 16–18.

Ngữ pháp tương tự

Luyện câu hỏi ngữ pháp