-(으)ㄴ 나머지
vì quá … nên (kết quả cực đoan)
Cấp 4 · Liên kết câu
Giải thích
Một trạng thái hoặc hành động ở mức quá độ dẫn đến kết quả thường là tiêu cực. Gắn vào thân động từ/tính từ: nguyên âm/ㄹ + ㄴ 나머지, phụ âm + 은 나머지; hay đi với 너무. Vế sau thường ở quá khứ, không là mệnh lệnh.
Ví dụ
너무 긴장한 나머지 준비한 말을 다 잊어버렸다.
Vì quá căng thẳng nên tôi quên sạch những gì đã chuẩn bị.
기쁜 나머지 눈물을 흘렸다.
Vì quá vui nên cô ấy rơi nước mắt.
일에 집중한 나머지 점심 먹는 것도 잊었다.
Vì quá tập trung làm việc nên quên cả ăn trưa.
Lưu ý khi làm đề TOPIK
TOPIK II Đọc câu 1–2 và 3–4; Nghe câu 13–16.