-는 통에
vì (ồn ào, lộn xộn) … nên
Cấp 4 · Liên kết câu
Giải thích
Nguyên nhân là một tình huống ồn ào, phức tạp gây ảnh hưởng xấu. Gắn vào thân động từ (-는 통에); danh từ + 통에 (난리 통에). Vế sau mang nghĩa tiêu cực, không là mệnh lệnh.
Ví dụ
옆집에서 공사를 하는 통에 잠을 못 잤어요.
Vì nhà bên cạnh sửa nhà ầm ĩ nên tôi không ngủ được.
아이들이 떠드는 통에 전화 소리를 못 들었다.
Bọn trẻ làm ồn nên tôi không nghe thấy điện thoại.
사람들이 밀치는 통에 넘어질 뻔했어요.
Mọi người chen lấn nên tôi suýt ngã.
Lưu ý khi làm đề TOPIK
TOPIK II Đọc câu 1–2, 3–4.