-(으)ㄴ즉 / N인즉
(xem/nghe) thì ra; nói về … thì
Cấp 6 · Liên kết câu
Giải thích
Với động từ: sau khi làm (xem, nghe, hỏi) thì phát hiện hoặc có căn cứ cho vế sau (들은즉, 알아본즉). Với danh từ: N인즉 = 'nói về N thì' (말인즉 옳다). Văn phong cổ, trang trọng.
Ví dụ
사정을 들은즉 그럴 만한 이유가 있었다.
Nghe hoàn cảnh thì ra có lý do chính đáng.
말인즉 옳지만 실천하기는 어렵다.
Lời nói thì đúng nhưng thực hiện thì khó.
알아본즉 그 회사는 이미 문을 닫았다고 한다.
Tìm hiểu thì ra công ty đó đã đóng cửa.
Lưu ý khi làm đề TOPIK
TOPIK II Đọc câu 42–43 (văn học) và 44–45.