N에 불과하다
chỉ là, không quá
Cấp 5 · Biểu hiện
Giải thích
Nhấn mạnh số lượng hoặc giá trị nhỏ, không đáng kể. Gắn sau danh từ (thường là con số, tỉ lệ). Phổ biến trong văn bản thống kê, báo chí.
Ví dụ
참가자는 열 명에 불과했다.
Người tham gia chỉ có mười người.
그것은 소문에 불과하니 믿지 마세요.
Đó chỉ là tin đồn thôi, đừng tin.
재활용 비율은 전체의 20%에 불과하다.
Tỉ lệ tái chế chỉ chiếm 20% tổng số.
Lưu ý khi làm đề TOPIK
TOPIK II Đọc câu 9–12 (biểu đồ), Viết câu 53.