-(으)ㄹ 수밖에 없다
đành phải, không còn cách nào khác
Cấp 4 · Biểu hiện
Giải thích
Không còn lựa chọn nào khác, hoặc kết quả là tất yếu. Thân nguyên âm/ㄹ + ㄹ 수밖에 없다, phụ âm + 을 수밖에 없다. Dùng được với tính từ (bị coi là đương nhiên): 비쌀 수밖에 없다.
Ví dụ
막차를 놓쳐서 택시를 탈 수밖에 없었어요.
Lỡ chuyến cuối nên đành phải đi taxi.
재료가 좋으니까 맛있을 수밖에 없지요.
Nguyên liệu tốt thì đương nhiên phải ngon rồi.
예산이 부족해서 계획을 바꿀 수밖에 없다.
Thiếu ngân sách nên buộc phải thay đổi kế hoạch.
Lưu ý khi làm đề TOPIK
TOPIK II Đọc câu 16–18 và 28–31 (điền chỗ trống).