-아/어서 (lý do)
vì … nên
Cấp 2 · Liên kết câu
Giải thích
Nêu lý do, nguyên nhân. Thân ㅏ/ㅗ + 아서, nguyên âm khác + 어서, 하다 → 해서; danh từ + (이)라서. Không dùng thì quá khứ trước -아서 (không nói 갔어서) và vế sau không được là mệnh lệnh hay rủ rê (-(으)세요, -(으)ㅂ시다).
Ví dụ
배가 아파서 병원에 갔어요.
Vì đau bụng nên tôi đã đi bệnh viện.
길이 막혀서 늦었어요.
Vì tắc đường nên tôi đến muộn.
휴일이라서 사람이 많아요.
Vì là ngày nghỉ nên đông người.
Lưu ý khi làm đề TOPIK
TOPIK I Đọc câu 34–39; TOPIK II Đọc câu 1–2 và 3–4 (thay bằng -기 때문에, -는 바람에).