Bỏ qua, tới nội dung

🎁 Miễn phí toàn bộ tính năng đến 15 thg 1, 2027.

-(으)ㄹ 테니까

vì (tôi sẽ / chắc sẽ) … nên

Cấp 3 · Liên kết câu

Giải thích

Vế trước là ý định của người nói (ngôi thứ nhất) hoặc phỏng đoán, làm lý do cho lời đề nghị, mệnh lệnh ở vế sau. Thân nguyên âm/ㄹ + ㄹ 테니까, phụ âm + 을 테니까.

Ví dụ

  • 제가 표를 살 테니까 여기서 기다리세요.

    Tôi sẽ đi mua vé, bạn đợi ở đây nhé.

  • 길이 막힐 테니까 지하철을 타세요.

    Chắc sẽ tắc đường nên hãy đi tàu điện ngầm.

  • 많이 피곤할 테니까 푹 쉬어요.

    Chắc bạn mệt lắm, nghỉ ngơi cho khỏe nhé.

Lưu ý khi làm đề TOPIK

TOPIK II Nghe câu 4–12; Đọc câu 1–2.

Ngữ pháp tương tự

Luyện câu hỏi ngữ pháp