-(으)ㄹ 테니까
vì (tôi sẽ / chắc sẽ) … nên
Cấp 3 · Liên kết câu
Giải thích
Vế trước là ý định của người nói (ngôi thứ nhất) hoặc phỏng đoán, làm lý do cho lời đề nghị, mệnh lệnh ở vế sau. Thân nguyên âm/ㄹ + ㄹ 테니까, phụ âm + 을 테니까.
Ví dụ
제가 표를 살 테니까 여기서 기다리세요.
Tôi sẽ đi mua vé, bạn đợi ở đây nhé.
길이 막힐 테니까 지하철을 타세요.
Chắc sẽ tắc đường nên hãy đi tàu điện ngầm.
많이 피곤할 테니까 푹 쉬어요.
Chắc bạn mệt lắm, nghỉ ngơi cho khỏe nhé.
Lưu ý khi làm đề TOPIK
TOPIK II Nghe câu 4–12; Đọc câu 1–2.