N밖에 + phủ định
chỉ … (ngoài ra không có)
Cấp 2 · Tiểu từ
Giải thích
Nghĩa 'chỉ có', luôn đi với vị ngữ phủ định (없다, 안, 못, 모르다), nhấn mạnh sự ít ỏi. Không dùng với câu khẳng định hay mệnh lệnh; khi đó dùng 만.
Ví dụ
지갑에 만 원밖에 없어요.
Trong ví chỉ có mười nghìn won.
어제 세 시간밖에 못 잤어요.
Hôm qua tôi chỉ ngủ được ba tiếng.
저는 한국어밖에 몰라요.
Tôi chỉ biết mỗi tiếng Hàn.
Lưu ý khi làm đề TOPIK
TOPIK I Đọc câu 34–39 và 43–45 (bẫy ý nghĩa).