은/는
tiểu từ chủ đề, đối chiếu
Cấp 1 · Tiểu từ
Giải thích
Đánh dấu chủ đề của câu (cái đã biết) hoặc tạo ý đối chiếu. Sau phụ âm dùng 은, sau nguyên âm dùng 는. Khi so sánh hai vế, 은/는 nhấn mạnh sự khác nhau.
Ví dụ
저는 하노이에 살아요.
Tôi sống ở Hà Nội.
사과는 좋아하지만 배는 안 좋아해요.
Táo thì tôi thích nhưng lê thì không.
오늘은 바빠요.
Hôm nay thì tôi bận.
Lưu ý khi làm đề TOPIK
Có mặt trong mọi đoạn văn TOPIK I; hay gây nhầm với 이/가 ở Đọc câu 34–39.