공유 경제
52
다음 글의 ㉠과 ㉡에 알맞은 말을 각각 쓰십시오.
과거에는 필요한 물건이 있으면 그것을 사서 혼자 사용하는 것이 일반적이었다. 그러나 최근에는 물건을 소유하지 않고 다른 사람과 ( ㉠ ). 이를 '공유 경제'라고 한다. 자동차나 자전거, 빈방 등을 필요한 시간만큼 빌려 쓰는 것이 그 예이다. 공유 경제는 자원을 아낄 수 있다는 장점이 있다. 한 물건을 여러 사람이 함께 쓰면 ( ㉡ ) 그만큼 자원이 덜 쓰이기 때문이다.
Bản dịch
Trước đây, khi cần một món đồ, người ta thường mua về và dùng một mình. Nhưng gần đây, ( ㉠ ) với người khác mà không sở hữu đồ vật. Đây được gọi là 'kinh tế chia sẻ'. Thuê ô tô, xe đạp, phòng trống… đúng khoảng thời gian cần thiết là những ví dụ. Kinh tế chia sẻ có ưu điểm là tiết kiệm được tài nguyên. Bởi vì khi nhiều người cùng dùng một món đồ thì ( ㉡ ), và tài nguyên cũng được dùng ít đi tương ứng.
Nên tự viết trước rồi mới xem bài mẫu.